Thông tư 13/2006/TT-BTC ngày 27/2/2006 | Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 |
Các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài). Đối với các doanh nghiệp liên doanh được thành lập trên cơ sở các Hiệp định ký giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngoài, nếu Hiệp định có các quy định về trích lập và sử dụng các khoản dự phòng khác với hướng dẫn tại Thông tư này, thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó. | Bổ sung:Việc trích lập dự phòng của các Tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định tại văn bản hướng dẫn chế độ tài chính đối với các Tổ chức tín dụng. |
Các khoản dự phòng được trích lập: - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho;. - Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư chính: (gồm dự phòng phần giá trị bị tổn thất do các loại chứng khoán đầu tư của doanh nghiệp bị giảm giá; giá trị các khoản đầu tư tài chính bị tổn thất do tổ chức kinh tế mà doanh nghiệp đang đầu tư bị lỗ. - Dự phòng nợ phải thu khó đòi: (gồm dự phòng cho các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được). d. Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp: gồm dự phòng chi phí cho những sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp đã bán, đã bàn giao cho người mua) | Không thay đổi |
Thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng: Là thời điểm cuối kỳ kế toán năm. Trường hợp doanh nghiệp được Bộ Tài chính chấp thuận áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc 31/12 hàng năm) thì thời điểm lập dự phòng là ngày cuối cùng của năm tài chính. Riêng đối với các doanh nghiệp niêm yết phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì được trích lập và hoàn nhập dự phòng cả thời điểm lập báo cáo tài chính giữa niên độ. | Không thay đổi |
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Đối tượng lập dự phòng: Gồm NVL, dụng cụ dùng cho sản xuất, vật tư, hàng hóa, thành phẩm tồn kho (gồm cả hàng tồn kho bị hư hỏng, kém mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời, ứ đọng, chậm luân chuyển), sản phẩm dở dang, chi phí dịch vụ dở dang mà giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được và đảm bảo điều kiện sau: - Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp; - Thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Trường hợp nguyên vật liệu có giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn so với giá gốc nhưng giá bán sản phẩm dịch vụ được sản xuất từ nguyên vật liệu này không bị giảm giá thì không được trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho đó. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho (giá trị dự kiến thu hồi) là giá bán (ước tính) của hàng tồn kho trừ chi phí để hoàn thành sản phẩm và chi phí tiêu thụ (ước tính). Mức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính cho từng loại hàng tồn kho bị giảm giá và tổng hợp toàn bộ vào bảng kê chi tiết. Bảng kê là căn cứ để hạch toán vào giá vốn hàng bán (giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ) của doanh nghiệp. Riêng dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt. Xử lý dự phòng Nếu giá gốc hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho. - Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp không phải trích lập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho; - Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp trích thêm vào giá vốn hàng bán của doanh nghiệp phần chênh lệch. - Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch vào thu nhập khác. Xử lý huỷ bỏ đối với vật tư, hàng hoá đã trích lập dự phòng: a. Hàng tồn đọng do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, dịch bệnh, hư hỏng do không còn giá trị sử dụng ... như: dược phẩm, thực phẩm, vật tư y tế, con giống, vật nuôi, vật tư hàng hoá khác phải huỷ bỏ thì xử lý như sau: Lập Hội đồng xử lý tài sản của doanh nghiệp để thẩm định tài sản bị huỷ bỏ. Biên bản thẩm định phải kê chi tiết tên, số lượng, giá trị hàng hoá phải huỷ bỏ, nguyên nhân phải huỷ bỏ, giá trị thu hồi được do bán thanh lý, giá trị thiệt hại thực tế. Mức độ tổn thất thực tế của từng loại hàng tồn đọng không thu hồi được là khoản chênh lệch giữa giá trị ghi trên sổ kế toán trừ đi giá trị thu hồi do thanh lý (do người gây ra thiệt hại đền bù, do bán thanh lý hàng hoá). b. Thẩm quyền xử lý: Hội đồng quản trị (đối với doanh nghiệp có Hội đồng quản trị) hoặc Hội đồng thành viên (đối với doanh nghiệp có Hội đồng thành viên); Tổng giám đốc, Giám đốc (đối với doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị); chủ doanh nghiệp căn cứ vào Biên bản của Hội đồng xử lý, các bằng chứng liên quan đến hàng hoá tồn đọng để quyết định xử lý huỷ bỏ vật tư, hàng hoá nói trên; quyết định xử lý trách nhiệm của những người liên quan đến số vật tư, hàng hoá đó và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước chủ sở hữu và trước pháp luật. c. Xử lý hạch toán: Giá trị tổn thất thực tế của hàng tồn đọng không thu hồi được đã có quyết định xử lý huỷ bỏ, sau khi bù đắp bằng nguồn dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào giá vốn hàng bán của doanh nghiệp. | Không thay đổi - Sửa đổi: Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch và ghi giảm giá vốn hàng bán. Không thay đổi Không thay đổi |
Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính: a. Đối với các khoản đầu tư chứng khoán: - Là các loại chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu công ty ... được doanh nghiệp đầu tư theo đúng quy định của pháp luật. - Được tự do mua bán trên thị trường mà tại thời điểm kiểm kê, lập báo cáo tài chính có giá thị trường giảm so với giá đang hạch toán trên sổ kế toán. Những chứng khoán không được phép mua bán tự do trên thị trường thì không được lập dự phòng giảm giá. Riêng đối với các công ty chuyên kinh doanh chứng khoán không thuộc đối tượng áp dụng quy định về việc trích lập dự phòng tổn thất các khoản đầu tư chứng khoán theo quy định tại Thông tư này. b. Đối với các khoản vốn đầu tư của doanh nghiệp vào tổ chức kinh tế là đơn vị thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, hợp danh, liên doanh, liên kết và các khoản đầu tư dài hạn khác phải trích lập dự phòng nếu tổ chức kinh tế mà doanh nghiệp đang đầu tư bị lỗ (trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư). c. Xử lý khoản dự phòng: Nếu số dự phòng tổn thất đầu tư tài chính phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng, thì doanh nghiệp không phải trích lập khoản dự phòng tổn thất đầu tư tài chính; Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng, thì doanh nghiệp trích thêm vào chi phí tài chính của doanh nghiệp phần chênh lệch. Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch vào doanh thu hoạt động tài chính. | Bổ sung: như các chứng khoán bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật; cổ phiếu quỹ thì không được lập dự phòng giảm giá. Không thay đổi Bổ sung căn cứ xác định giá chứng khoán: - Đối với chứng khoán đã niêm yết: giá chứng khoán thực tế trên thị trường được tính theo giá thực tế trên các Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) là giá giao dịch bình quân tại ngày trích lập dự phòng; Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) là giá đóng cửa tại ngày trích lập dự phòng. - Đối với các loại chứng khoán chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán, giá chứng khoán thực tế trên thị trường được xác định như sau: + Đối với các Công ty đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCom) thì giá chứng khoán thực tế trên thị trường được xác định là giá giao dịch bình quân trên hệ thống tại ngày lập dự phòng. + Đối với các Công ty chưa đăng ký giao dịch ở thị trường giao dịch của các công ty đại chúng thì giá chứng khoán thực tế trên thị trường được xác định là giá trung bình trên cơ sở giá giao dịch được cung cấp tối thiểu bởi ba (03) công ty chứng khoán tại thời điểm lập dự phòng. Trường hợp không thể xác định được giá trị thị trường của chứng khoán thì các doanh nghiệp không được trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán. - Đối với những chứng khoán niêm yết bị hủy giao dịch, ngừng giao dịch kể từ ngày giao dịch thứ sáu trở đi là giá trị sổ sách tại ngày lập bảng cân đối kế toán gần nhất. Doanh nghiệp phải lập dự phòng riêng cho từng loại chứng khoán đầu tư, có biến động giảm giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính và được tổng hợp vào bảng kê chi tiết dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư, làm căn cứ hạch toán vào chi phí tài chính của doanh nghiệp. Không thay đổi Sửa đổi: Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch ghi giảm chi phí tài chính. |
Dự phòng nợ phải thu khó đòi: 1 - Đối tượng và điều kiện: - Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác. Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất. - Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi: + Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác. + Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng ...) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết. Những khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên coi như nợ không có khả năng thu hồi và được xử lý như khoản nợ không có khả năng thu hồi. 2 - Phương pháp lập dự phòng: Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên. Trong đó: - Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau: + 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm. + 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm. + 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm. Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án ... thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng. - Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp. 3. Xử lý khoản dự phòng: - Nếu số dự phòng phải trích lập bằng số dư dự phòng nợ phải thu khó, thì doanh nghiệp không phải trích lập; - Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, thì doanh nghiệp phải trích thêm vào chi phí quản lý doanh nghiệp phần chênh lệch; - Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch vào thu nhập khác. 4. Xử lý tài chính các khoản nợ không có khả năng thu hồi: a. Nợ phải thu không có khả năng thu hồi bao gồm các khoản nợ sau: - Đối với tổ chức kinh tế: + Khách nợ đã giải thể, phá sản: quyết định của Tòa án tuyên bố phá sản doanh nghiệp theo Luật phá sản hoặc quyết định của người có thẩm quyền về giải thể đối với doanh nghiệp nợ, trường hợp tự giải thể thì có thông báo của đơn vị hoặc xác nhận của cơ quan quyết định thành lập đơn vị, tổ chức. + Khách nợ đã ngừng hoạt động và không có khả năng chi trả: xác nhận của cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc tổ chức đăng ký kinh doanh về việc doanh nghiệp, tổ chức đã ngừng hoạt động không có khả năng thanh toán. - Đối với cá nhân phải có một trong các tài liệu sau: + Giấy chứng tử (bản sao) hoặc xác nhận của chính quyền địa phương đối với người nợ đã chết nhưng không có tài sản thừa kế để trả nợ. + Giấy xác nhận của chính quyền địa phương đối với người nợ còn sống hoặc đã mất tích nhưng không có khả năng trả nợ. + Lệnh truy nã hoặc xác nhận của cơ quan pháp luật đối với người nợ đã bỏ trốn hoặc đang bị truy tố, đang thi hành án hoặc xác nhận của chính quyền địa phương về việc khách nợ hoặc người thừa kế không có khả năng chi trả. - Quyết định của cấp có thẩm quyền về xử lý xóa nợ không thu hồi được của doanh nghiệp (nếu có). Đối với khoản nợ phải thu quá hạn 3 năm trở lên mà không đủ chứng từ, tài liệu chứng minh theo quy định thì lập Hội đồng xử lý nợ của doanh nghiệp để xem xét, xử lý. b. Xử lý tài chính: Tổn thất thực tế của từng khoản nợ không thu hồi được khoản chênh lệch giữa nợ phải thu ghi trên sổ kế toán và số tiền đã thu hồi được (do người gây ra thiệt hại đền bù, do phát mại tài sản của đơn vị nợ hoặc người nợ, do được chia tài sản theo quyết định của tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác). Giá trị tổn thất thực tế của khoản nợ không có khả năng thu hồi, doanh nghiệp sử dụng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi, quỹ dự phòng tài chính (nếu có) để bù đắp, phần chênh lệch thiếu hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp. Các khoản nợ phải thu sau khi đã có quyết định xử lý, doanh nghiệp phải theo dõi riêng trên sổ kế toán và ngoại bảng cân đối kế toán trong thời hạn tối thiểu là 5 năm và tiếp tục có các biện pháp để thu hồi nợ. Nếu thu hồi được nợ thì số tiền thu hồi sau khi trừ các chi phí có liên quan đến việc thu hồi nợ, doanh nghiệp hạch toán vào thu nhập khác. c. Khi xử lý khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi doanh nghiệp phải lập hồ sơ sau: - Biên bản của Hội đồng xử lý nợ của doanh nghiệp. Trong đó ghi rõ giá trị của từng khoản nợ phải thu, giá trị nợ đã thu hồi được, giá trị thiệt hại thực tế (sau khi đã trừ đi các khoản thu hồi được). - Bảng kê chi tiết các khoản nợ phải thu đã xóa để làm căn cứ hạch toán, biên bản đối chiếu nợ được chủ nợ và khách nợ xác nhận hoặc Bản thanh lý hợp đồng kinh tế hoặc xác nhận của cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp, tổ chức hoặc các tài liệu khách quan khác chứng minh được số nợ tồn đọng và các giấy tờ tài liệu liên quan. - Sổ kế toán, chứng từ, tài liệu chứng minh khoản nợ chưa thu hồi được, đến thời điểm xử lý nợ doanh nghiệp đang hạch toán nợ phải thu trên sổ kế toán của doanh nghiệp. d. Thẩm quyền xử lý nợ: Hội đồng quản trị (đối với doanh nghiệp có Hội đồng quản trị) hoặc Hội đồng thành viên (đối với doanh nghiệp có Hội đồng thành viên); Tổng giám đốc, Giám đốc (đối với doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên) hoặc chủ doanh nghiệp căn cứ vào Biên bản của Hội đồng xử lý, các bằng chứng liên quan đến các khoản nợ để quyết định xử lý những khoản nợ phải thu không thu hồi được và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước pháp luật, đồng thời thực hiện các biện pháp xử lý trách nhiệm theo chế độ hiện hành. | Không thay đổi Bỏ Sửa đổi: 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm. Bổ sung: 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên. Không thay đổi Sửa đổi - Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp. Không thay đổi Bỏ Bỏ Sửa đổi: tối thiểu là 10 năm, tối đa là 15 năm kể từ ngày thực hiện xử lý và tiếp tục có các biện pháp để thu hồi nợ. Không thay đổi Không thay đổi |
Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp: 1. Đối tượng và điều kiện lập dự phòng: là những sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp do doanh nghiệp thực hiện và đã bán hoặc bàn giao trong năm được doanh nghiệp cam kết bảo hành tại hợp đồng hoặc các văn bản quy định khác. 2. Phương pháp lập dự phòng: Doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất trích bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp đã tiêu thụ trong năm và tiến hành lập dự phòng cho từng loại sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp có cam kết bảo hành. Tổng mức trích lập dự phòng bảo hành của các sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp theo quy định đã cam kết với khách hàng nhưng tối đa không vượt quá 5% tổng doanh thu tiêu thụ của các sản phẩm, hàng hoá. Sau khi lập dự phòng cho từng loại sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng vào bảng kê chi tiết. Bảng kê chi tiết là căn cứ để hạch toán vào chi phí bán hàng. 3. Xử lý khoản dự phòng: Tại thời điểm lập dự phòng nếu số thực chi bảo hành lớn hơn số đã trích lập dự phòng thì phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí bán hàng. Nếu số dự phòng bảo hành phải trích lập cao hơn số dư của khoản dự phòng bảo hành, thì doanh nghiệp trích thêm vào chi phí bán hàng của doanh nghiệp phần chênh lệch này. Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư của khoản dự phòng, thì doanh nghiệp hoàn nhập phần chênh lệch vào thu nhập khác. Hết thời hạn bảo hành, nếu không phải chi bảo hành hoặc không sử dụng hết số tiền dự phòng đã trích lập, số dư còn lại được hoàn nhập vào thu nhập khác. | Không thay đổi Bổ sung: Không quá 5% trên tổng giá trị công trình đối với các công trình xây lắp. Sửa đổi - Đối với dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa khi trích lập hạch toán vào chi phí bán hàng. - Đối với dự phòng bảo hành công trình xây lắp khi trích lập hạch toán vào chi phí sản xuất chung. Theo CĐKT: đối với dự phòng bảo hành công trình xây lắp: Nếu thiếu được hạch toán bổ sung vào Giá vốn hàng bán Sửa đổi - Nếu số dự phòng bảo hành phải trích lập cao hơn số dư của khoản dự phòng bảo hành, thì doanh nghiệp trích thêm vào chi phí bán hàng đối với dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa hoặc chi phí sản xuất chung đối với dự phòng bảo hành công trình xây lắp của doanh nghiệp phần chênh lệch này. Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư của khoản dự phòng, thì doanh nghiệp hoàn nhập phần chênh lệch Đối với dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa ghi giảm chi phí bán hàng; Đối với dự phòng bảo hành công trình xây lắp hạch toán vào thu nhập khác. Hết thời hạn bảo hành, nếu không phải chi bảo hành hoặc không sử dụng hết số tiền dự phòng đã trích lập, số dư còn lại được hoàn nhập theo nguyên tắc trên. |
Home → All posts
351 luận văn Kế toán - Kiểm toán (Kinh tế)
Bạn nào có nhu cầu xin nội dung luận văn thì liên hệ qua email: lhde47@gmail.com (nhớ để rõ Phần nào;Mã số (hoặc số thứ tự) và tên đề tài.
Rất mong sự chia sẽ tài liệu của các bạn.
Phần IRất mong sự chia sẽ tài liệu của các bạn.
Mã số Tên đề tài
MS00 Phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Bạc Liêu
MS01 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng 720
MS02 Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng TMCP Phương Đông (OCB) Chi nhánh Tây Đô- Phòng Giao Dịch An Hòa
MS03 Phân tích hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHNo & PTNT Thị Xã Bến Tre
MS04 Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu của
Công ty cổ phần thủy sản Cafatex.
MS05 Phân tích hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Tân Phước
MS06 Phân tích hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Thị xã Vĩnh Long
MS07 Lập kế hoạch kinh doanh
MS09 Phân tích tình hình lợi nhuận tại Công Ty Thuốc Lá Cửu Long
MS11 Phân tích tình hình tài chính công ty Cổ phần Dược Hậu Gian
MS12 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần đầu tư & Xây dựng Cà Mau
MS13 Phân tích tình hình tài chính tại Công Ty Thương Nghiệp XNK Tổng Hợp Đồng Tháp DOCIMEXCO
MS14 Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Số 10
MS15 Hiệu quả chăn nuôi và tiêu thụ gia cầm ở Thành phố Cần Thơ
MS16 Kế toán các nghiệp vụ huy động vốn & phân tích vốn huy đông tại NHNo & PTNT Vũng Liêm
MS17 Phân tích Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Chế Biến Thuỷ Sản Xuất Khẩu Minh Hải
MS19 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHN0 & PTNT huyện Vũng Liêm
MS20 Ảnh hưởng của cúm gia cầm đến hiệu quả sản xuất của các nông hộ chăn nuôi và các lò ấp vịt ở Tỉnh Tiền Giang
MS21 Phân Tích Tình Hình Tài Chính tại Công ty Cổ Phần Thức Ăn Chăn Nuôi Bạc Liêu
MS22 Cho vay hộ nghèo tại Phòng giao dịch huyện Chợ Lách chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bến Tre thực trạng và giải pháp
Phần II
1 Phân tích hiệu quả họat động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Vinh Thuận
2 Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng NN&PTNT Chi nhánh Tân Hiệp - Kiên Giang
3 Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng NN&PTNT Chi nhánh Long Hồ Tỉnh Vĩnh Long
4 Phân tích tình hình tín dụng tại Ngân Hàng Đầu Tư & Phát triển Việt Nam Chi Nhánh Trà Vinh
5 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Tư Vấn và Xây Dựng TVT Huyện Long Hồ Tỉnh Vĩnh Long
6 Phân tích hiệu quả hoạt đồng kinh doanh của trung tâm nước sạch & VSMT nông thôn Vĩnh Long
7 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHNo& PTNT huyện Lấp Vò tỉnh Đồng Tháp
8 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chế biến thủy sản ÚT XI
9 Phân tích kết quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh Khách Sạn SaĐéc
10 Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của VAB-CT
11 Phân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức
12 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận của Công ty Cổ phần chế biến và xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex
13 Phân tích hiệu quả họat động kinh doanh tại công ty CPTM Cần Thơ
14 Phân tích hiểu quả hoạt động kinh doanh tại NH TMCP Sài Gòn chi nhánh An Giang
15 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco
16 Tình hình cho vay vốn đối với hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng NN&PTNN chi nhánh Huyện Giồng Riềng
17 Phân tích tình hình tài chính tại công ty CP Duợc Phẩm Bến Tre
18 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Minh Hải
19 Phân tích tình hình tiêu thụ tại xí nghiệp chế biến số 3 - công ty CP Lương Thực Thực Phẩm Vĩnh Long
20 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty thuốc lá An Giang
21 Phân tích mối liên hệ chi phí - khối lượng -lợi nhuận tại HTX Quang Minh
22 Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại NH TMCP Á Châu chi nhánh Cần Thơ
23 Phân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương
24 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ
25 Phân tích hiệu quả tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long
26 Phân tích tình hình tài chính Công Ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Thành Phố Cần Thơ
27 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ
28 Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản Phương Đông
29 Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX
30 Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dược Hậu giang
31 Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Việt Á - chi nhánh Cần Thơ
32 Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NH NHÀ NƯớC&PTNT Huyện Mỹ Tú - Sóc Trăng
33 Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại chi nhánh Vinagas Miền Tây
34 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh
35 Thực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng Phú
36 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong
37 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Loan Trâm
38 Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay của Ngân hàng NN&PTNT huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng
39 Lập kế hoạch kinh doanh cho công ty TNHH Huy Nam
40 Phân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ
41 Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển chi nhánh Cà Mau
42 Lập kế hoạch kinh doanh năm 2009 tại Xí nghiệp 3 Lương thực Thực phẩm Vĩnh Long
43 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại xí nghiệp số 2 của Công ty TNHH 1TV VLXD Vĩnh Long
44 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường
45 Phân tích tình hình tiêu thụ xăng, dầu và một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ tại Công ty cổ phần Dầu khí Petro Mekong
46 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH An Việt
47 Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang
48 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản Cadovimex
49 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP vật liệu - xây dựng 720
50 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty xăng dầu Vĩnh Long
51 Phân tích giá thành phân phối điện tại Điện lực Trà Vinh
52 Phân tích tình hình tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp
53 Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ
54 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT Song Phú
55 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và hoạch định chiến lược phát triển cho công ty cổ phần Dược Phẩm An Giang
56 Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0&PTNT Trà Ôn – Vĩnh Long
57 Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại NH Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Trà Vinh
58 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần cơ khí Cửu Long – Vĩnh Long
59 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Thuỷ sản Cửu Long – Trà Vinh
60 Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Du lịch Gofl Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ (Khách sạn Gofl Cần Thơ)
61 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu Đồng Tháp
62 Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại NH TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) chi nhánh Cần Thơ
63 Phân tích thực trạng một số giải pháp nâng cao khả nâng huy động vốn tại NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - chi nhánh Cần Thơ
64 Phân tích hiệu quả HĐKD tại NH TMCP Sài Gòn Thương Tín CN Vĩnh Long
65 Phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương chi nhánh Cần Thơ
66 Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang
67 Phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận của Chi nhánh Công ty CP Lương thực - Thực phẩm Miền Nam tại Vĩnh Long
68 Kế toán và phân tích tài sản cố định tại Công Ty TNHH TMDV Kỹ Thuật Điện lạnh Khang Thịnh
69 Phân tích tình hình lao động, tiền lương và các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí tiền lương tại công ty cổ phần thủy sản Cafatex
70 Thẩm định dự án đầu từ xây dựng nhà máy chế biến phế liệu, phế thải ngành thủy sản
71 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Motilen Cần Thơ
72 Phân tích tình hình tài chính công ty nông sản xuất khẩu Cần Thơ
73 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty CP Kho Vận Miền chi nhánh Cần Thơ
Phần III
1 Kế toán chi phí và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thực phẩm Phú Quý
2 Đa dạng hóa danh mục đầu tư, giảm thiểu rủi ro trong đầu tư chứng khoán tại Việt Nam
3 Phân tích rủi ro tín dụng và những biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hang đầu tư và phát triển chi nhánh Sóc Trăng
4 Phân tích tình hình tài chính tại công ty Cổ phần Thủy Sản Cafatex
5 Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần Dược Hậu Giang
6 Phân tích ảnh hưởng của sản lượng, giá bán, giá vốn bộ phận của gạo đến lợi nhuận tại công ty Mekonimex lNS
7 Chiến lược huy động vốn ngân hang Công Thương Bạc Liêu
8 Phân tích hoạt động tín dụng nông hộ tại ngân hàng NN&PTNT huyện Vĩnh Thạnh
9 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng ĐT&PT nhà ĐBSCL tỉnh Long An, chi nhánh Tân An
10 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín, chi nhánh Kiên Giang
11 Phân tích tình hình chi thường xuyên tại kho bạc Nhà nước ở TP.HCM
12 Phân tích tình hình biến động lãi suất tín dụng và quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng NN&PTNT Trà Ôn
13 Phân tích tình hình tài chính tại công ty Cổ phần Da Tây Đô
14 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thủy sản Caseamex Cần Thơ
15 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm rừng phòng hộ và đặc dụng tỉnh Bến Tre
16 Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL An Giang, phòng giao dịch Châu Phú
17 Phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp ở Cần Thơ
18 Phân tích hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang
19 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TM Quang Giàu
20 Kế toán chi phí và tính giá thành sản xuất tại công ty xuất khẩu thủy sản Cafatex
21 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh ngân hàng Công Thương Bến Tre, phòng giao dịch Mỏ Cày
22 Phân tích tình hình quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Công Thương chi nhánh Bạc Liêu
23 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Docimexco
24 Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của DNTN xăng dầu Tài Lộc An Giang
25 Xác định giá thành và phân tích biến động chi phí hạng mục công trình Cầu Cái Cui
26 Phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng ĐT&PT tỉnh Long AN
27 Hạch toán giá thành và phân tích tình hình biến động giá thành sản phẩm ximăng và bột đá tại nhà máy xi măng BMT
28 Phân tích tình hình huy động vốn tại ngân hàng PT nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ
29 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại XN ximăng 406, thuộc công ty 621
30 Một số biện pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn của ngân hàng PT nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ
31 Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng ĐT&PT Đồng Tháp, phòng giao dịch Sa Đéc
32 Phân tích tín dụng ngắn hạn và giải pháp nâng cao TDNH tại ngân hàng NN&PTNT Cà Mau
33 Phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng NN&PTNT thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang
34 Phân tích tình hình tài chính tại ngân hàng Công Tương Sóc Trăng
35 Phân tích kết quả kinh doanh của công ty TNHH Xuân Khánh
36 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHNN&PTNT TP Cần Thơ
37 Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng NN&PTNT huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang
38 Phân tích báo cáo tài chính tại Bưu điện Bạc Liêu
39 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty cổ phần SX&KD vật tư thuốc thú y Vemedim, Cần THơ
40 Kế toán và phân tích giá thành tại công ty cổ phần vật tư và thuốc thú y Cần Thơ
41 Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần sản xuất & kinh doanh vật tư thuốc thú y Vemedim, Cần Thơ
42 Phân tích tình hình tài chính công ty dầu khí Mekong, Tiền Giang
43 Phân tích công tác quản lý thu thuế và chống thất thuế GTGT tại chi cục thuế quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ
44 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng công trình 675
45 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty SXKD Tổng hợp Đông Á
46 Phân tích giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may Tiền Tiến tỉnh Tiền Giang
47 Phân tích tình hình thu-chi ngân sách Nhà nước tại kho bạc Nhà nước TP Hồ Chí Minh
48 Kế toán và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty phát triển công nghiệp Tân Thuận
49 Phân tích hoạt động tín dụng & đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Sài gòn Công Thương
50 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng NN và PTNT tỉnh Sóc Trăng
51 Phân tích tình hình tiêu thụ và kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH thực phẩm Phú Quí
52 Phân tích tình hình tài chính tại công ty xây dựng Tây Nam Bộ
53 Phân tích tình hình phát triển các dịch vụ tại ngân hàng Sài gòn Thương Tín, chi nhánh Cần Thơ
54 Phân tích tình hình tài chính tại Bưu điện huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang.
55 Thiết lập-Phân tích báo cáo bộ phận, đánh giá hoạt động các cửa hàng tại công ty TNHH Gas Petrolimex Cần Thơ.
56 Phân tích hiệu quả cho vay đầu tư hộ sản xuất kinh doanh tại ngân hàng NN&PTNT TP Sóc Trăng
57 Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng NN&PTNT huyện Đông Hải tỉnh Bạc Liêu.
58 Phân tích tình hình tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng NN&PTNT Cần Thơ
59 Phân tích tình hình tín dụng tại ngân hàng ĐT&PT tỉnh Sóc Trăng
60 Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng PT nhà ĐBSCL, chi nhánh TP Cần Thơ
61 Phân tích hoạt động tín dụng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng NN&PTNT Bình Minh.
62 Phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh Vĩnh Long.
63 Phân tích các chỉ số tài chính, thị trường cơ bản và lợi nhuận cổ phiếu trước và sau khi tách của các công ty niêm yết tại trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội.
64 Phân tích tình hình quản lý và thu thuế tại chi cục thuế quận Cái Răng
65 Phân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Vĩnh Long.
66 Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng & rủi ro tín dụng tại ngân hàng PT nhà ĐBSCL, phòng giao dịch Sadec, Đồng Tháp.
67 Phân tích tình hình tín dụng tại ngân hàng MHB chi nhánh Kiên Giang
68 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty xăng dầu Vĩnh Long
69 Kế toán và phân tích chi phí sản xuất và giá thành tại công ty CP chế biến hàng xuất khẩu Long An
70 Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng Sài gòn Thương Tín chi nhánh Vĩnh Long
71 Phân tích rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng ĐT&PT Cần Thơ
72 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần DHG
73 Phân tích ngành hàng rau an toàn tại TP Cần Thơ
74 Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng NN&PTNT chi nhánh huyện Mỏ Cày, Bến Tre.
75 Phân tích hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ở chi nhánh ngân hàng NN&PTNT huyện Cái Bè
76 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Thủy Tiên
77 Phân tích tình hình cho vay lĩnh vực ngoài quốc doanh tại chi nhánh ngân hàng Công Thương Cần Thơ.
78 Phân tích hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại ngân hàng ĐT&PT Hậu Giang
79 Phân tích tình hình cho vay đối với hộ sản xuất nông nghiệp tại NH TMCP Miền Tây
80 Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long
81 Phân tích tình hình cho vay hộ nghèo của ngân hàng chính sách tỉnh Bến Tre, phòng giao dịch huyện Thạnh Phú
82 Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng NN&PTNT chi nhánh huyện Chợ Gạo tỉnh Tiền Giang
83 Phân tích tình hình tiêu thụ công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long
84 Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng NN&PTNT An Biên-Kiên Giang.
85 Phân tích tình hình thu-chi ngân sách tại phòng Tài chính-Kế hoạch TX Bến Tre
86 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần in Tiền Giang
87 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng PT nhà ĐBSCL chi nhánh Vĩnh Long
88 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn và biện pháp nâng cao huy động vốn tại ngân hàng MHB chi nhánh Cần Thơ-phòng giao dịch Ninh Kiều
89 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Cà Mau
90 Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng NN&PTNT tỉnh Hậu Giang
91 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần may Tiền Tiến
Phần IV
1 Phân tích sự ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Cái Răng
2 Phân tích tình hình thu thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế quận Bình Thuỷ
3 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bạc Liêu
4 Đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu và chi phí tại Công ty TNHH kiểm toán và dịch vụ phần mềm TDK
5 Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng MHB Vĩnh Long - PGD Bình Minh
6 Hoàn thiện quy trình xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Gốc Việt
7 Kế toán CPSX và tính giá thành SP tại công ty CP chế biến thủy sản và XNK Cà Mau
8 Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Đồng Tâm
9 Quy trình kiểm toán Tiền & Vay tại công ty TNHH BDO Việt Nam
11 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH MTV BÊTÔNG TICCO
12 Phân tích hoạt động kinh doanh tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn quận Cái Răng
13 Phân tích chi phí sản xuất và giải pháp giảm giá thành sản phẩm cá tra fillet tại công ty Cổ Phần Thủy Sản Cafatex
15 Đánh giá quy trình kiểm toán doanh thu - chi phí tại công ty kiểm toán Vietvalues
16 Đánh giá hệ thống thông tin kế toán trong môi trường ứng dụng phần mềm kế toán việt nam tại cty xây dựng 621
17 Ap dung thu tuc phan tich trong kiem toan BCTC tai cong ty kiem toan Goc Viet
19 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Bạc Liêu
20 Đánh giá quy trình kiểm toán Doanh thu và Nợ phải thu của cty kiểm toán SGN
21 Phân tích tổ chức và giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin
23 Hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế tại cty AISC
24 Hoàn thiện quy trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính
26 Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH giải pháp và phần mềm Tâm Việt
27 Đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán
28 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn trong NHTMCP Sài Gòn Thương tín CN Cà Mau
29 Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình tiền lương và nhân sự tại công ty kiểm toán Mỹ
30 Phân tích HQHĐKD công ty CP dược Cửu Long
31 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thủy sản NIGICO
33 Phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty thủy sản Cafatex
34 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH ô tô Hino Minh Mẫn
35 Phân tích thực trạng gian lận và sai sót trong khoản mục doanh thu và chi phí tại các công ty khách hàng của công ty Kiểm toán và dịch vụ phần mềm TDK
36 Đánh giá kỹ thuật thu thập bằng chứng trong kiểm toán khoản mục hàng tồn kho
37 Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay tại NH PTN ĐBSCL Chi nhánh AG – PGD Tân Châu
38 Phân tích tình hình tài chính tại công ty CP Bảo vệ thực vật An Giang
39 Đánh giá quy trình kiểm toán tài sản cố định và chi phí khấu hao trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty kiểm toán Mỹ
40 PT giá thành SP theo khoản mục CP tại CT CP DP Cửu Long
41 Phân tích tình hình tài chính tại ngân hàng NN&PTNN Vũng Liêm VL
42 Phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng Sài Gòn công thương chi nhánh Cần Thơ
43 Xây dựng mô hình kế toán quản trị tại cty chế biến thực phẩm sông Hậu
44 Phân tích rủi ro tín dụng và các giải pháp dể hạn chế tại NHNo & PTNT chi nhánh Thị xã trà Vinh
47 Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Cty CP Hóa Chất & Vật Tư KHKT
48 Đánh giá quy trình kiểm toán hàng tồn kho và giá vốn hàng bán tại công ty kiểm toán A&C
49
50 Hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán và xác lập mức trọng yếu tại Công Ty Kiểm Toán và Dịch Vụ Phần Mềm TDK
Phần V
LV001 Kiểm toán khoản mục doanh thu bán h àng và nợ phải thu khách hàng
LV002 Kiểm toán doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng tại AFC
LV003 Tín dụng ngắn hạn và biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại BIDV Tr à Vinh
LV004 Phân tích hiệu quả hoạt động cho thuê tài chính của Công ty Cho thuê Tài chính II – Cần Thơ
LV005 Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại địa bàn quận Ninh Kiều – thành phố Cần Thơ
LV006 Đánh giá quy trình kiểm toán hàng tồn kho và giá vốn hàng bán tại công ty kiểm toán AISC
LV007 ĐÁNH GIÁ VÀ CẢI THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHO CÁC DOANH NGHIỆP VỪA V À NHỎ Ở QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LV008 Đánh giá việc vận dụng khái niệm mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán tại công ty kiểm toán Mỹ
LV009 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại C.ty TNHH XNK Thuỷ sản Thiên Mã
LV010 Phân tích quy trình kiểm toán nợ phải thu của công ty AISC
LV011 Đánh giá quy trình kiểm toán Doanh thu và Nợ phải thu của cty kiểm toán SGN
LV012 Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho của Công ty kiểm toán TDK
LV013 Đánh giá quy trình kiểm toán chi phí & hoàn thiện các thử nghiệm kiểm soát tại công ty AFC
LV014 Phân tích hoạt động kinh doanh tại Ngân h àng TMCP Quân đội chi nhánh Cần Thơ
LV015 Phân tích và đánh giá Phương pháp thu thập Bằng chứng kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm Toán và Dịch Vụ Phần Mềm TDK
LV016 “Phân tích sự vận dụng thủ tục phân tích trong quy trình kiểm toán tại công ty kiểm toán CA&A
LV017 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH TM DV Duy T ường
LV018 Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Thiết Kế-Xây Dựng Phú Tân
LV019 Đánh giá quy trình phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty kiểm toán AFC
LV020 ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG QUI TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC AISC
LV021 Quy trình kiểm toán BCTC và thực hiện kiểm toán Hàng tồn kho tại SGN
LV022 Phân tích hiệu quả hoạt động xuất khẩu gạo tại công ty l ương thực Tiền Giang
LV023 Hoạch định chiến lược marketing cho sản phẩm thẻ tại ngân h àng Vietcombank chi nhánh Cần Thơ
LV024 Quản lý thu thuế khu vực ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận B ình Thủy
LV025 Lập kế hoạch kinh doanh năm 2009 tại Công ty Cổ phần Xi măng Tây Đô
LV026 Quy trình kiểm toán khoản mục tiền tại Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán AFC
LV027 Phân tích hiệu quả tín dụng tiêu dùng tại NHTMCP Á Châu
LV028 Hoàn thiện quy trình phân tích trong ki ểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH kiểm toán Gốc Việt
LV029 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Đầu tư và Xây dựng Kiên Giang
LV030 Đánh giá quy trình kiểm toán Tài sản cố định và chi phí khấu hao tại Công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán CA&A
LV031 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Xây Dựng - Thương Mại - Vận Tải Phan Thành
LV032 Phân tích phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm để thu thập bằng chứng kiểm toán áp dụng tại công ty kiểm toán SGN
LV033 Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu tại công ty kiểm toán và dịch vụ phần mềm TDK
LV034 Phân tích thực trạng quy trình kiểm toán và giải pháp hoàn thiện các khoản thu và chi ngân sách tại Bệnh viện Đa khoa khu vực tỉnh An Giang
LV035 Phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán khoản mục nợ phải trả tại công ty kiểm toán SGN
LV036 Phương pháp thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán tại Cty kiểm toán AS
LV037 Đánh giá rủi ro tín dụng và những biện pháp kiểm soát rủi ro hiệu quả tại Ngân hàng BIDV Cần Thơ
LV038 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty L ương thực Sông Hậu
LV039 Phân tích chiến lược huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu chi nhánh Cần Thơ
LV040 Đánh giá quy trình kiểm toán các khoản trích lập dự phòng tại công ty kiểm toán SGN
LV041 Phân tích hiệu quả HĐKD tại NHN O & PTNT TXVL
LV042 Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Tỉnh Ki ên Giang
LV043 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh Công Ty Cổ Phần Lương Thực-Thực Phẩm Vĩnh Long-Xí Nghiệp Chế Biến Lương Thực Số 5
LV044 Phân tích kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán tại Công ty Kiểm toán Sao Việt
LV045 Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu tại Công ty xổ số kiến thiết Cần Th ơ
LV046 Phân tích tài chính Công ty C ổ Phần Phân Bón và Hóa Chất Cần Thơ
LV047 Kiểm toán phần hành Doanh thu và Phải thu thương mại
LV048 Tổ Chức & Kiểm Soát Hệ Thống Thông Tin Tại Ngân Hàng TMCP Mỹ Xuyên – An Giang
LV049 Kiểm toán Nợ Phải Thu tại Công Ty TNHH DJM
LV050 Thủ tục phân tích áp dụng trong kiểm toán BCTC
LV051 Phân tích tình hình hoạt động tài chính tại Công ty TNHH một thành viên Xổ số Kiến tiết thành phố Cần Thơ
LV052 Phân tích rủi ro tín dụng và một số biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại MHB
LV053 Qui trình kiểm toán khoản mục doanh thu và khoản mục chi phí tại Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ phần mềm Kế toán TDK
LV054 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN H ÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU – CHI NHÁNH TÂN BÌNH, THÀNH PH Ố HỒ CHÍ MINH
LV055 “Đánh giá Quy trình kiểm toán nợ phải trả người bán của công ty kiểm toán AISC
LV056 Kiểm toán Doanh thu và Chi phí công ty TNHH Dệt May ABC
LV057 Quy trình kiểm toán TSCĐ tại Cty CP ĐT&XD HỒNG PHÁT
LV058 Quy trình kiểm toán doanh thu – chi phí của SGN
LV059 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Thanh S ơn Hóa Nông chi nhánh C ần Thơ
LV060 Đánh giá quy trình kiểm toán tài sản cố định của Công ty Kiểm toán và Dịch vụ tin học AISC
LV061 Đánh giá quy trình kiểm toán hàng tồn kho, cụ thể là Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán SGN.
LV062 GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH KG
LV063 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng tài sản cố định tại CTCP Dược Hậu Giang
LV064 Chương trình kiểm toán Doanh thu tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn và dịch vụ tin học AISC
LV065 Tìm hiểu quy trình kiểm toán hàng tồn kho tại công ty TNHH kiểm toán v à tư vấn tài chính kế toán AFC Cần Thơ
LV066 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ
LV067 Một số biện pháp góp phần nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Vật t ư Hậu Giang
LV068 phân tích quy trình kiểm toán Nợ phải trả” của công ty kiểm toán và dịch vụ phần mềm TDK
LV069 Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Đông Hải tỉnh Bạc Liêu
LV070 Đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu tại công ty TNHH kiểm toán v à dịch vụ phần mềm TDK
LV071 Kiểm toán khoản mục doanh thu v à thuế VAT đầu ra trong Báo cáo kiểm toán của công ty HTN do công ty TNHH Kiểm toán v à dịch vụ phần mềm TDK
LV072 Phân tích tình hình tài chính tại công ty CP Xi Măng Tây Đô
LV073 Kiểm soát nội bộ đối với hoạt động ngân quỹ tại công ty xổ số kiến thiết Hậu Giang
LV074 Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Thủy Sản Ph ương Đông.
LV075 Phân tích HQHĐKD tại NH ĐT&PT VL
LV076 Phân tích tình hình thu – chi ngân sách tại trường Đại Học Trà Vinh
LV077 Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xây dựng Cần Th ơ
LV078 Chiến lược kinh doanh của Công ty bảo hiểm Bảo Việt Vĩnh Long
LV079 Phân tích tình hình huy động vốn tại MHB chi nhánh Sóc Trăng
LV080 LẬP KH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN V À TƯ VẤN CHUẨN VIỆT - VIETVALUES
LV081 Đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại công ty kiểm toán SGN
LV082 Phân tích rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Huyện Đông Hải tỉnh Bạc Liêu
LV083 Phân thủ tục phát hiện gian lận sai sót khi kiểm toán khoản mucfj doanh thu tại cty AISC
LV084 Đánh giá thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo t ài chính tại công ty kiểm toán AA
LV085 Đánh giá quy tr ình kiểm toán các khoản nợ phải thu
LV086 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội
LV087 Phân tích HQSDV công ty Cổ Phần Thủy Sản Cửu Long
LV088 Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt và phát triển ngành nghề của nông hộ ở huyện Càng Long – Trà Vinh
LV089 Các kỹ thuật thu thập bằng chứng tại Vietvalues
LV090 Phân tích tình hình tài chính công ty C ổ phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang chi nhánh tại Cần Thơ
LV091 Phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại Công Ty Cổ Phần Dược Hậu Giang
LV092 Phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại công ty liên doanh sản xuất bao bì Hồng Xuân
LV093 Phân Tích Tình Hình Và Hiệu Quả Sử Dụng Vốn tại Công Ty Xuất Nhập Khẩu Nông Sản Thực Phẩm An Giang
LV094 Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
LV095 Phân Tích Kế Toán Tiền Lương Tại Công Ty TNHH LD CNTP An Thái
LV096 Nghiên cứu hoạch định quỹ tiền công cho công ty xăng dầu khu vực III Hải Phòng
LV097 Phân Tích Tình Hình Lao Động, Tiền Lương Và Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động Tại Điện Lực Cần Thơ
LV098 “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty TNHH Liên Doanh Công Nghệ Thực Phẩm An Thái
LV099 Kế toán XĐKQKD và phân phối lợi nhuận tại Công ty Cơ khí An Giang.
LV100 Đánh Giá Và Phòng Ngừa Rủi Ro Trong Hoạt Động Tín Dụng Của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Kiêng Long
LV101 “XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CTY TNHH QUẢNG CÁO – IN – BAO BÌ SƠN TÙNG
LV102 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH GIÁ THÀNH TẠI NHÀ MÁY GẠCH NGÓI LONG XUYÊN
LV103 Xây dựng chiến lược Marketing cho hoạt động tín dụng của NN&PTNT quận Bình Thủy” (Agribank quận Bình Thủy)
LV104 Hiệu quả chăn nuôi gà công nghiệp lấy trứng của nông hộ tại huyện Châu Thành – tỉnh Tiền Giang
LV105 phân tích hoạt động tín dụng và nhu cầu vay vốn của khách hàng tại chi nhánh NHNo & PTNT Vị Thủy
LV106 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Nông Lâm sản Kiên Giang
LV107 Phân tích đánh giá HQHĐKD Ngân hàngĐầu tư &Phát triển Hậu Giang
LV108 Phân tích hiệu quả sản suất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp ở Đồng Tháp
LV109 Phân tích hoạt động tín dụng và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Công Thương Bạc Liêu
LV110 Phân tích kết quả hoạt động tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Mộc Hoá
LV111 phân tích tình hình tài chính tại Công Ty Gas Cần Thơ
LV112 Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL – CN TP Cần Thơ
LV113 Phân tích tình hình sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng đến ngành hàng Bưởi ở Thị xã Bến Tre
LV114 phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty thuốc lá Cửu Long
Blog Ketoankiemtoan
Miễn thuế thu nhập cá nhân dưới 9 triệu đồng
Chiều nay, báo cáo thẩm tra Dự thảo Nghị quyết một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân được Chủ nhiệm Ủy ban Tài chính Ngân sách - Phùng Quốc Hiển trình bày trước Quốc hội.
5 nội dung cơ bản được Quốc hội đưa ra biểu quyết gồm giảm 30% thuế thu nhập cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; giảm 50% mức thuế khoán VAT, thu nhập doanh nghiệp và thu nhập cá nhân cho các hộ kinh doanh nhà trọ, cung cấp suất ăn cho công nhân và dịch vụ giữ trẻ... Đồng thời, Chính phủ cũng đề xuất miễn giảm thuế cổ tức được chia, lợi nhuận từ chuyển nhượng chứng khoán từ 1/8/2011 đến hết tháng 12/2012 và các khoản thu nhập từ tiền công, tiền lương, bắt đầu từ 1/8 đến hết 31/12/2011.
Theo Chủ nhiệm Phùng Quốc Hiển, do có nhiều ý kiến băn khoăn về dự thảo nghị quyết đưa ra Quốc hội sáng qua, một số nội dung đã được chỉnh sửa theo hướng hợp lý hơn. Theo đó, đa số các đại biểu đề nghị đưa các khoản thu nhập từ kinh doanh bảo hiểm, xổ số kiến thiết, ngân hàng, bất động sản và các lĩnh vực kinh doanh chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ra khỏi danh sách ưu đãi về thuế. Ngoài ra, việc giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp cũng cần được chỉnh sửa theo hướng chỉ ưu đãi đối với những doanh nghiệp vừa và nhỏ, các đơn vị sản xuất, chế biến, sử dụng nhiều lao động. Do vậy, những tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp Nhà nước... cần được loại bỏ ra khỏi danh sách ưu tiên.
Tại tờ trình của mình, Chính phủ đề nghị miễn thuế thu nhập cá nhân đối với các hoạt đồng chuyển nhượng chứng khoán. Tuy nhiên, trên 57% ý kiến đại biểu Quốc hội cho rằng việc miễn toàn bộ thuế đối với lợi nhuận từ chuyển nhượng cổ phiếu là chưa hợp lý. Trường hợp thật cần thiết, khoản thu này chỉ nên giảm một tỷ lệ nhất định. Tiếp thu ý kiến này, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã điều chỉnh phương án miễn toàn bộ thành giảm 50%.
So với các phiên thảo luận lần trước, chiều nay, hầu hết các ý kiến đại biểu đều đồng ý miễn thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu từ tiền lương tiền công, nằm trong bậc 1 của biểu thuế (dưới 9 triệu đồng). Theo đa số đại biểu, dù rằng mức giảm không lớn chỉ mang tính khích lệ động viên, thế nhưng, bối cảnh kinh tế khó khăn hiện nay, lạm phát, giá cả tăng cao, đời sống người lao động khó khăn nên giảm thuế cá nhân là cần thiết. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tán thành và đề nghị các đại biểu thông qua đề xuất miễn thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công trong 5 tháng, bắt đầu từ 1/8 đến hết 31/12/2011, theo đề xuất của Chính phủ.
Với những chính sửa được cho là "đầy tính hợp lý", chiều nay, Quốc hội đã bấm nút thông qua các phương án miễn giảm thuế, với tỷ lệ 82%.
Chính phủ ước tính, tổng số thuế dự kiến miễn giảm theo Nghị quyết tháo gỡ khó khăn của Quốc hội lần này vào khoảng 13.300 tỷ đồng. Tuy nhiên Chính phủ khẳng định việc miễn giảm này sẽ không ảnh hưởng lớn đến nguồn thu ngân sách.
Trước khi Quốc hội biểu quyết thông qua phương án miễn giảm thuế, Thứ trưởng Bộ Tài chính - Đỗ Hoàng Anh Tuấn cũng ký một văn bản khác nâng mức chịu thuế đối với các khoản thu nhập vãng lai từ mức 500.000 đồng lên 1 triệu đồng. Quy định mới này có hiệu lực thi hành từ ngày 19/9.
http://vnexpress.net
Ebook - Nghiệp vụ thuế 2011 (Ver 2011-22)
Cập nhật:
1. Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
2. Thông tư 93/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 117/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành;
3. Công văn số 9445/BTC-TCT ngày 20 tháng 7 năm 2011 Về việc điều kiện tờ khai hải quan để khấu trừ thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu;
4. Công văn số 2473/TCT-CS ngày 19 tháng 7 năm 2011 Về việc lệ phí trước bạ đối với tài sản cho thuê tài chính;
5. Công văn số 2224/CT-AC ngày 10/05/2011 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh V/v xử lý đối với hóa đơn sau ngày 31/03/2011;
6. Thông tư 104/2011/TT-BTC ngày 12/7/2011 sửa đổi Thông tư 11/2010/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế đối với nhà đầu tư Việt Nam đầu tư ra nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành;
7. Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam và Ca-ta;
8. Nghị định 53/2011/NĐ-CP ngày 01/7/2011 của Chính Phủ hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
9. Thông tư số 85 /2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn Hướng dẫn quy trình tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước giữa Kho bạc Nhà nước - Tổng cục Thuế - Tổng cục Hải quan và các ngân hàng thương mại;
Download (from webketoan): Thue2011.chm
Filesize: 22.64Mb
1. Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
2. Thông tư 93/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 117/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành;
3. Công văn số 9445/BTC-TCT ngày 20 tháng 7 năm 2011 Về việc điều kiện tờ khai hải quan để khấu trừ thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu;
4. Công văn số 2473/TCT-CS ngày 19 tháng 7 năm 2011 Về việc lệ phí trước bạ đối với tài sản cho thuê tài chính;
5. Công văn số 2224/CT-AC ngày 10/05/2011 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh V/v xử lý đối với hóa đơn sau ngày 31/03/2011;
6. Thông tư 104/2011/TT-BTC ngày 12/7/2011 sửa đổi Thông tư 11/2010/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế đối với nhà đầu tư Việt Nam đầu tư ra nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành;
7. Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam và Ca-ta;
8. Nghị định 53/2011/NĐ-CP ngày 01/7/2011 của Chính Phủ hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
9. Thông tư số 85 /2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn Hướng dẫn quy trình tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước giữa Kho bạc Nhà nước - Tổng cục Thuế - Tổng cục Hải quan và các ngân hàng thương mại;
Download (from webketoan): Thue2011.chm
Filesize: 22.64Mb
Ebook - Nghiệp vụ thuế 2011 (Ver 2011-21)
Cập nhật:
2. Thông tư 104/2011/TT-BTC ngày 12/7/2011 sửa đổi Thông tư 11/2010/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế đối với nhà đầu tư Việt Nam đầu tư ra nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành;
3. Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam và Ca-ta;
4. Nghị định 53/2011/NĐ-CP ngày 01/7/2011 của Chính Phủ hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
5. Thông tư số 85 /2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn Hướng dẫn quy trình tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước giữa Kho bạc Nhà nước - Tổng cục Thuế - Tổng cục Hải quan và các ngân hàng thương mại;
6. Thông tư 92/2011/TT-BTC ngày 23/6/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện trợ cấp khó khăn đối với người lao động trong doanh nghiệp;
7. Thông tư 89/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phương pháp xác định giá sàn gạo xuất khẩu;
8. Nghị định 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
9. Thông tư 78/2011/TT-BTC ngày 8/6/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với khoản hỗ trợ khám chữa bệnh hiểm nghèo cho người lao động và thân nhân của người lao động từ nguồn thu nhập sau thuế thu nhập doanh nghiệp; quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng của doanh nghiệp;
10. Thông tư số 52/2011/TT-BTC ngày 22/4/2011 của Bộ tài chính Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 21/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tháo gỡ khó khăn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế năm 2011.
Download (from webketoan): Thue2011.chm
Filesize: 31.72Mb
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)
Copyright © dịch vụ kế toán | dich vu ke toan giá rẻ
Sponsored By: Free For DownloadDesigned By: Habib Blog