Hướng dẫn xác định tài sản vô hình hệ thống ISO

0
Công ty có ký hợp đồng với Công ty tư vấn để triển khai thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại đơn vị và  phát sinh các khoản chi như sau:
- Chi thuê dịch vụ tư vấn áp dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với ISO 9001: 2008 số tiền 77.000.000 đồng
             - Chi thuê dịch vụ đánh giá độc lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với ISO 9001: 2008 số tiền 30.000.000 đồng. Khoản chi trên có được xác định là TSCĐ vô hình hay chi phí dịch vụ, đề nghị cơ quan thuế hướng dẫn cụ thể để đơn vị thực hiện  theo đúng quy định?
Trả lời:

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04-Tài sản cố định vô hình, ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính quy định về tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình thì:
“Để xác định nguồn lực vô hình thỏa mãn định nghĩa TSCĐ vô hình cần phải xem xét các yếu tố: Tính có thể xác định được, khả năng kiểm soát nguồn lực và tính chắc chắn của lợi ích kinh tế trong tương lai. Nếu một nguồn lực vô hình không thỏa mãn định nghĩa TSCĐ vô hình thì chi phí phát sinh để tạo ra nguồn lực vô hình đó phải ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ hoặc chi phí trả trước”.
Tại Khoản 2 Điều 2 Phần A Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định quy định:
“Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả…”.
Tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 3 Phần B Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính quy định:
“1. Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thỏa mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:
a. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
b. Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
c. Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.
…
2. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định vô hình:
Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thỏa mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn quy định tại điểm 1 ở trên, mà không hình thành TSCĐ hữu hình được coi là TSCĐ vô hình.
Những khoản chi phí không đồng thời thỏa mãn cả ba tiêu chuẩn nêu tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp…”.
Tại điểm 2.14 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.14.
…
Trường hợp doanh nghiệp có chi các khoản chi phí để có các tài sản không thuộc tài sản cố định: chi về mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh... thì các khoản chi này được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh nhưng tối đa không quá 03 năm.”
             
            Đối chiếu các quy định nêu trên, trường hợp đơn vị có chi trả một khoản chi phí thuê cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với ISO 9001: 2008 và chi thuê tổ chức đánh giá độc lập hệ thống quản lý chất lượng để được cấp giấy chứng nhận ISO 9001: 2008 nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh dịch vụ của đơn vị. Khoản chi này không thuộc đối tượng là tài sản cố định vô hình do đó được xác định là khoản chi phí được trừ và được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh nhưng tối đa không quá 3 năm.
Nguồn: http://cantho.gdt.gov.vn/wps/portal/!ut/p/b0/04_Sj9CPykssy0xPLMnMz0vMAfGjzOINTCw9fSzCgv2dAjxcDTxDQ4xDQgKDjf1DjfULsh0VAVrIkls!/?WCM_GLOBAL_CONTEXT=/wps/wcm/connect/cantho/site/faq/7ecd5c33-e811-4ea5-9e61-b7fbcfa15725

Không được phép đục lỗ trên hóa đơn để lưu trữ

0
Truong thi Xuan Vinh - Công ty TNHH TM Quốc tế & Dịch vụ Hàng Hải Thạch Khang:
Khi bảo quản hoá đơn đỏ, chứng từ ngân hàng ....nhằm thuận cho công việc, chúng tôi rất muốn dập lỗ trên chứng từ (ở mép trái). Như vậy có được hay không?
Cục Thuế:
- Căn cứ các quy định của Luật thuế hiện hành.
"Hoá đơn phải có kho để bảo quản an toàn, tránh mối mọt, không được để hư hỏng, mất hoá đơn".
Trường hợp Công ty đục lỗ trên hoá đơn (ở mép trái của hoá đơn) thì có thể làm mất một số chỉ tiêu trên hóa đơn. Do đó, đề nghị Công ty không lưu trữ hóa đơn bằng cách đục lỗ .
Nếu còn nội dung nào chưa rõ, đề nghị doanh nghiệp liên hệ Cục Thuế TP (Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ) để được hướng dẫn thêm .

Không xuất hóa đơn GTGT khi điều chuyển hàng về công ty

0
Hỏi: Công ty có trụ sở chính tại Cần Thơ và có nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu và vùng nuôi ở Vĩnh Long, 2 chi nhánh hạch toán phụ thuộc. Như vậy khi công ty chuyển nguyên liệu về công ty thì công ty phải kê khai thuế như thế nào tại trụ sở chính và chi nhánh?
(Công ty CP Thủy sản Cổ Chiên)
Trả lời: Căn cứ phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 64/2013/TT-BTC thì công ty có thể lựa chọn trong 2 cách sử dụng hoá đơn, chứng từ như sau:

Thứ nhất: Chi nhánh công ty sử dụng hoá đơn GTGT làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế đối với số hàng hoá xuất cho Công ty ở từng khâu độc lập với nhau.
Thứ hai: Chi nhánh công ty sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ đối với số hàng hoá xuất cho Công ty. Khi bán số hàng hoá này, Công ty phải lập hoá đơn và kê khai nộp thuế theo đúng quy định; đồng thời lập bảng kê hàng hoá bán ra gửi về chi nhánh công ty để chi nhánh xuất hoá đơn GTGT và kê khai nộp thuế cho số lượng hàng hoá thực tế tiêu thụ.

Từ ngày 01/01/2014 thực hiện theo tiết c khoản 1 điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC: thì các đơn vị trực thuộc của cơ sở kinh doanh nông, lâm, thủy sản đã đăng ký, thực hiện kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có thu mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản để điều chuyển, xuất bán về trụ sở chính của cơ sở kinh doanh thì khi điều chuyển, xuất bán, đơn vị trực thuộc sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, không sử dụng hóa đơn GTGT.
Cục thuế Cần Thơ

Thời gian thử việc vẫn được tính hưởng trợ cấp thôi việc

0
Tô Thị Thu Sương - Công ty TNHH NYK Logistics (VN):

1. Nhân viên A vào làm từ 01/01/2012, thử việc 2 tháng, ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) từ 01/03/2012. Công ty có đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) cho nhân viên A từ khi ký HĐLĐ chính thức, đến 01/04/2013 nhân viên A nghỉ việc. Theo Thông tư 17/2009 hướng dẫn thì nhân viên A được hưởng trợ cấp thôi việc do làm đủ 12 tháng và có thời gian không đóng BHTN là 2 tháng, tương ứng với 1/4 tháng lương. Như vậy đúng hay sai?

2. Nhân viên B có thời gian làm việc tại Công ty là vừa tròn 12 tháng (từ 01/04/12 đến 31/03/2013, sau đó nghỉ việc), trong đó công ty đóng BHTN là 4 tháng, vì nhân viên B này có 2 tháng thử việc và 6 tháng nghỉ thai sản (không đóng BHTN). Như vậy nhân viên B có được tính trợ cấp thôi việc cho thời gian không đóng BHTN (8 tháng) tương đương với 1/2 tháng lương không?


Sở Lao Động - Thương Binh và Xã Hội TP.Hồ Chí Minh:

Theo quy định tại Mục d, Khoản 3, Điều 14 Nghị định số 44/2003/NĐ-CPHet hieu luc ngày 9/5/2003 của Chính phủ về hợp đồng lao động thì thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc bao gồm thời gian thử việc hoặc tập sự (nếu có) tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức; thời gian người lao động nghỉ theo chế độ bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ ngơi theo quy định của Bộ luật Lao động.
Theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 17/2009/TT-BLĐTBXHHet hieu luc ngày 26/5/2009 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã thì “Tiền trợ cấp thôi việc = Tổng thời gian làm việc tại doanh nghiệp tính trợ cấp thôi việc x Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc x 1/2”. Trong đó: tổng thời gian làm việc tại doanh nghiệp tính trợ cấp thôi việc (tính theo năm) được xác định theo khoản 3, Điều 14 Nghị định số 44/2003/NĐ-CPHet hieu luc nêu trên trừ đi thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Nghị định số 127/2008/NĐ-CPCo sua doi, bo sung ngày 12/12/2008 của Chính phủ. Trường hợp, tổng thời gian làm việc tại doanh nghiệp tính trợ cấp thôi việc có tháng lẻ (kể cả trường hợp người lao động có thời gian làm việc tại doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên nhưng tổng thời gian làm việc tại doanh nghiệp tính trợ cấp thôi việc dưới 12 tháng) thì được làm tròn như sau: từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng làm tròn thành ½ năm; từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng làm tròn thành 01 năm.
Đối với những trường hợp cụ thể công ty nêu trong câu hỏi có thể đối chiếu với quy định nêu trên để xác định tính phù hợp của việc thực hiện chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động.

Nguồn: Hệ thống Đối thoại Doanh nghiệp

Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

0
Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Nghị định này có hiệu lực từ 15/02/2014 và áp dụng cho kỳ thuế năm 2014 trở đi.

Bãi bỏ nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011, Điều 3 điều 4 Nghị định 92/2013/NĐ-CP

Tải về tại đây

Tài khoản nhận tiền vay vẫn phải thông báo cho cơ quan Thuế được biết

0
chung ngoc minh phuong - CTY CP HOA THINH:
Theo Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 qui định doanh nghiệp phải thông báo bổ sung thông tin về các tài khoản của người nộp thuế đã mở tại các ngân hàng thương mại , tổ chức tín dụng với cơ quan thuế chậm nhất ngày 31.12.2013 .
Khi chúng tôi vay tiền từ ngân hàng BIDV để thanh toán cho công ty A số tiền là 250.000.000 đồng (bao gồm GTGT 5%). Nhưng Ngân hàng không chuyển số tiền chúng tôi vay vào tài khoản thanh toán mà công ty tôi mở ở ngân hàng BIDV (và đã thông báo với cơ quan thuế quản lý) mà ngân hàng hạch toán vào tài khoản khoản vay được thể hiện trên cam kết nhân nợ rồi chuyển thẳng thanh toán cho công ty A (có ủy nhiệm chi thanh toán). Nhưng tài khoản vay thì mỗi lần phát sinh nghiệp vụ vay thì có 1 tài khoản vay riêng, nên công ty chúng tôi không thể thông báo số tài khoản này đến cơ quan thuế được. Vậy khi thanh toán như vậy công ty chúng tôi có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của tờ hóa đơn trên không?
Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh:
Trường hợp Công ty đã thực hiện đăng ký thông tin tài khoản mở tại Ngân hàng BIDV với cơ quan thuế quản lý (Tài khoản giao dịch chính với cơ quan thuế), nay Công ty có vay tiền từ ngân hàng BIDV để thanh toán cho công ty A số tiền là 250.000.000 đồng (bao gồm GTGT 5%); Do Ngân hàng không chuyển số tiền vay vào tài khoản thanh toán của Công ty mở tại Ngân hàng BIDV mà ngân hàng hạch toán vào tài khoản khoản vay được thể hiện trên cam kết nhân nợ rồi chuyển thanh toán cho Công ty A theo ủy nhiệm chi thanh toán thì Công ty phải thực hiện đăng ký các tài khoản vay với cơ quan thuế theo Điều 9 Thông tư 156/2013/TT-BTC: "Đối với người nộp thuế đã được cấp đăng ký thuế nhưng chưa thông báo thông tin về các tài khoản của người nộp thuế đã mở tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng với cơ quan thuế trước thời điểm Nghị định 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì phải thông báo bổ sung tại Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế theo mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này, thời hạn chậm nhất ngày 31/12/2013."
Nếu thực hiện đúng quy định về thanh toán qua ngân hàng thì số thuế GTGT đầu vào của hóa đơn trên vẫn được kê khai thuế GTGT đầu vào theo quy định.
Nguồn: Hệ thống Đối thoại Doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần quan tâm thực hiện trước 31/12/2013

0
       
        1.  Đăng ký thay đổi ký phương pháp tính thuế GTGT
1. Đăng ký thay đổi ký phương pháp tính thuế GTGT.
2. Sử dụng hóa đơn DN chuyển phương pháp tính thuế.
3. Thông báo về tài khoản ngân hàng của DN
Theo Luật thuế GTGT sửa đổi, bổ sung, một số nội dung DN cần quan tâm thực hiện trước ngày 31/12/2013 như:
I. Xác định phương pháp tính thuế và sử dụng hóa đơn năm 2014:
Từ năm 2014, DN (kể cả HTX) có doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT từ một tỷ đồng trở lên thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Cách xác định dựa vào mức DT thực tế hoạt động của năm 2013. Trường hợp DN mới thành lập trong năm 2013 hoạt động không đủ 12 tháng thì xác định dựa vào DT của các tháng hoạt động thực tế trong năm 2013 chia số tháng hoạt động và nhân với (x) 12 tháng.
Từ cách xác định nêu trên:
- Trường hợp mức DT dưới 1 tỷ đồng thì từ năm 2014, DN thuộc diện nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
Trường hợp mức doanh dưới 1 tỷ đồng, nhưng DN thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hoá đơn, chứng từ và có Thông báo gửi CQT về việc đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ (Thông báo theo Mẫu số 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của BTC) thì DN thuộc diện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong năm 2014.
-        Thông báo đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ để tính thuế GTGT phải gửi đến CQT trước ngày 31/12/2013.
- Trường hợp của DN năm 2014 chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp thì phải chuyển sang sử dụng hóa đơn bán hàng thay cho hóa đơn GTGTsử dụng trước đây).
II. Thông báo thông tin về tài khoản ngân hàng
Các DN đang hoạt động nhưng chưa thông báo với CQT thông tin về các tài khoản của DN đã mở tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng trước ngày 15/9/2013 (thời điểm Nghị định 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) thì phải thông báo bổ sung tại Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế theo mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC, thời hạn gửi TB chậm nhất ngày 31/12/2013.
Trong quá trình hoạt động, DN có thay đổi, bổ sung số tài khoản tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng thì phải thông báo cho CQT trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi tại Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế.

Copyright © dịch vụ kế toán | dich vu ke toan giá rẻ

Sponsored By: Free For DownloadDesigned By: Habib Blog